あなたのEメールにパスワードが送られます。

Câu đố Fermi ① 【Có bao nhiêu nhà hàng Việt Nam ở Nhật?】解答編①

Bạn có thể mua sắm 24/24 trên Rakuten. Bạn vẫn có thể có được món đồ mình yêu thích với giá rẻ cho dù đó là lúc nửa đêm. Nếu như bạn muốn cuộc sống trở nên tiện lợi và giảm bớt chi phí, nhất định hãy mua sắm với Rakuten!

Kết nối thật dễ dàng tại Nhật Bản với SIM Card Mobal

 

 

「問題編」の記事はこちら

Câu đố Fermi ①【Có bao nhiêu nhà hàng Việt Nam ở Nhật?】問題編

 

Bỗng nhiên phải trả lời một câu hỏi như thế này thì quả là khó nhằn, vậy nên chúng ta hãy cùng phân tích các yếu tố liên quan nhé.

Trước hết, vì nhà hàng là nơi bán các món ăn nên ta coi đây là bên cung. Bên cung này có nhiệm vụ đáp ứng nhu cầu ăn ngoài của thực khách. Từ đó, ta có thể bắt đầu bằng việc tính cầu của thực khách.

 

① Tổng số người ở Nhật, bao gồm cả người Nhật và người nước ngoài, rơi vào khoảng 130 triệu người.

 

②  Trong số đó, có khoảng một nửa là người đi làm (22-65 tuổi). Người đi làm thường đi ăn nhà hàng theo hai xu hướng:

(1) là ăn vào giờ nghỉ trưa các ngày đi làm;

và (2) là đi ăn ngoài cùng gia đình vào cuối tuần.

Ở trường hợp (1), vì có những người mua bữa trưa tại cửa hàng tiện lợi hoặc ăn tại quán cà phê, nên ta ước tính trung bình cứ 5 ngày làm việc thì họ ăn hàng 3 lần.

Với trường hợp (2), ta giả định mỗi cuối tuần họ đều ăn nhà hàng 1 lần. Gộp tổng số lần đi ăn của cả (1) và (2), ta tạm tính số lần ăn nhà hàng của người đi làm là khoảng 4 lần/tuần(16 lần/tháng).

 

Một nửa dân số còn lại là trẻ em, thanh thiếu niên (0-21 tuổi) và người cao tuổi(65-85 tuổi). Nếu phân tích phần dân số này một cách cụ thể hơn thì số trẻ nhỏ (0-2 tuổi) chiếm khoảng 5%, trẻ lớn (3-5 tuổi) 5%, học sinh tiểu học (6-11 tuổi) 15%, học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông (12-17 tuổi) 15%, sinh viên đại học (18-21 tuổi) 10%, và còn lại là người cao tuổi với 50%. (mức tuổi của học sinh tính theo bậc học tại Nhật)

 

  • Giả định trẻ lớn, học sinh tiểu học, và người cao tuổi vào cuối tuần đi ăn nhà hàng cùng gia đình 1 lần. Thêm vào đó, vào những dịp đặc biệt như sinh nhật, tiệc mừng,… trong 1 tháng có thể phát sinh thêm khoảng 1 lần ăn nhà hàng nữa. Như vậy, tổng cộng mỗi tháng họ đi ăn nhà hàng khoảng 5 lần.

 

  • Học sinh trung học và đại học mỗi cuối tuần đi ăn hàng với gia đình hoặc bạn bè 1 lần, cộng thêm ăn trưa tại nhà hàng 1 lần (do bữa trưa tại căng tin trường khá phổ biến), tổng cộng là 2 lần/tuần, hay 8 lần/tháng.

 

  • Trẻ nhỏ (0-2 tuổi) do không thể tự gọi món hay ăn đồ ăn được phục vụ tại các nhà hàng nên không tính là đối tượng có cầu.

 

 

Tổng hợp các phán đoán bên trên, ta có số lần ăn nhà hàng của các đối tượng khác nhau là:

Người đi làm: 130 000 000 * 50% * 16 = 1 040 000 000 lần

Học sinh trung học, sinh viên đại học:

130 000 000 * 50% * 25% * 8 = 130 000 000 lần

Trẻ lớn, học sinh tiểu học, và người cao tuổi:

130 000 000 * 50% * 70% * 5 = 227 500 000

 

Thẻ thanh toán quốc tế GAICA – đăng ký nhanh, sử dụng thuận tiện

 

 

Tổng cộng có khoảng 1 400 000 000 lượt ăn nhà hàng mỗi tháng.

 

 

Khi mua đồ trên Rakuten, người dùng được tích lũy điểm (point). 1 point có trị giá bằng 1 yên nên nếu càng mua sắm nhiều thì càng tích được nhiều point. Bạn có muốn mua sắm thông minh và có lời hơn với Rakuten không?

 

 

 

còn tiếp.. (解答編②)

Câu đố Fermi ① 【Có bao nhiêu nhà hàng Việt Nam ở Nhật?】解答編②

 

 

 

 

いきなりレストランの数を求めるのは難しいので要素に分けて考えてみましょう。レストランは食事を提供する場所なので供給サイドになりますよね。

それはレストランで食べたいという需要に合わせていると考えられることができます。そこでまずはどのくらいの需要があるのか考えて見たいと思います。

 

①  日本にいる日本人と外国人を合わせて1億3千万人います。

 

②  その中、約50%は社会人(2265歳の人たち)です。社会人にとってレストランで食事をするのは、

⑴平日のお昼休憩中に食べること、

⑵休日に家族と一緒に食べることの2つのパターンがあると思います。

⑴については仕事が忙しくてコンビニやカフェで済ましてしまう人もいるかと思いますので、平均して5日間のうち3日間はレストランで食べているとします。

⑵については土日のどちらかは外食するとして1日はレストランに行くとします。⑴と⑵を合わせて、週4回(月に16回)外食していると考えます。

 

他の50%は子供・少年(0~21歳)と老人(65~85歳)です。さらに細かく分けると幼児(0~2歳)は5%、子供(3~5歳)は5%、小学生は15%、中高校生は15%、大学生は10%を占めていることになります。

 

  • 子供、小学生、老人は土日のどちらかで家族と1回外食をして、イレギュラーに月1回外食すると考えると月に5回外食をする計算になります。

 

  • 中高校生や大学生は週末に家族や友達と毎週外食をして、また学生は学食で食べることも多いので、週に1回だけ昼に外食すると考えます。合計すると週に2回外食するので、月に8回レストランに行っていると推定できます。

 

  • 幼児(0~2歳)はレストランにつれても注文などができないから、顧客の該当になりません。

 

 

以上の推計をまとめて、一ヶ月にレストランでご飯を食べる需要を計算すると

社会人:1億3000万人*50%*16=10億4000万回

中高生・大学生:1億3000万人*50%*25%*8=1億3000万回

子供・小学生・老人:1億3000万人*50%*70%*5=2億2750万回

合計して14億回になります。

解答編②へ続く…

Câu đố Fermi ① 【Có bao nhiêu nhà hàng Việt Nam ở Nhật?】解答編②

 

 

 

 

Job-Hunting Interview Vol.1 技術のわかるマネージャーになりたい!(Vietnamese)

 

 

【留学生必見】インターンシップとは何か?(Vietnamese)