あなたのEメールにパスワードが送られます。

 

Kết nối thật dễ dàng tại Nhật Bản với SIM Card Mobal

 

Bạn có thể mua sắm 24/24 trên Rakuten. Bạn vẫn có thể có được món đồ mình yêu thích với giá rẻ cho dù đó là lúc nửa đêm. Nếu như bạn muốn cuộc sống trở nên tiện lợi và giảm bớt chi phí, nhất định hãy mua sắm với Rakuten!

 

 

Part1〜5はこちらから

Thành ngữ trong tiếng Nhật Nét tương đồng với thành ngữ Việt  35選(Part1〜5)

 

Part6〜10はこちら

Thành ngữ trong tiếng Nhật Nét tương đồng với thành ngữ Việt  35選(Part6〜10)

 

 

11. 二足のわらじ: Nisoku no waraji

にそく(hai đôi),

の(giới từ chỉ sở hữu, có nghĩa là của),

わらじ(dép rơm);

Hai đôi dép rơm“.
Câu này có thể hiểu là “một người đi hai chiếc dép rơm khác nhau” hay “một người làm hai công việc cùng một lúc”,

Ý nghĩa : một người kiêm cùng một lúc hai công việc có tính chất khác nhau.

 

12. 猫に小判: Neko ni koban

ねこ(con mèo),

に( giới từ, trong câu này có nghĩa là dối với),

こばん(tiền xu làm bằng vàng trong thời kỳ phong kiến của Nhật Bản);

Đồng bằng vàng đối với mèo“,
tương tự với câu tục ngữ Việt Nam “Đàn gẩy ai trâu“,

Ý nghĩa: bất kỳ thứ gì, dù có giá trị đến mấy cũng không có ý nghĩa gì đối với những người không hiểu được giá trị của nó.

 

 

 

Thẻ thanh toán quốc tế GAICA – đăng ký nhanh, sử dụng thuận tiện

 

Khi mua đồ trên Rakuten, người dùng được tích lũy điểm (point). 1 point có trị giá bằng 1 yên nên nếu càng mua sắm nhiều thì càng tích được nhiều point. Bạn có muốn mua sắm thông minh và có lời hơn với Rakuten không?

 

 

13.下駄をあずける: Geta o azukeru

げた(guốc gỗ của Nhật),

を(giới từ chỉ mục tiêu),

あずける(gởi ký thác)

Gởi ký thác guốc gỗ“.
Nói như người Việt mình là ” đá bóng sang chân người khác“.

Ý nghĩa: giao việc xử lý, giải quyết những công việc của mình, liên quan đến mình cho người khác.

 

 

14. 竹を割ったよう: Take o watta you

たけ(tre),

を(giới từ chỉ mục tiêu),

わった(thể Ta của động từ waru, nghĩa là bẻ),

よう(giống);

Giống như bẻ tre“.

Ý nghĩa:”giống như khi bẻ đôi một thanh tre một cách dứt khoát”.
Câu này chỉ người có tâm tính cởi mở, thẳng thắn.

 

 

15. 七転び八起き: Nana korobi ya oki

なな(7),

ころび(ngã),

や(số tám),

おき(dậy);

7 lần ngã 8 lần đứng dậy“.

Câu này có thể hiểu là “cuộc đời lúc lên lúc xuống“,
tương tự một câu tục ngữ của Việt Nam “sông có khúc, người có lúc”.

Ý nghĩa: dù có thất bại có lặp đi lặp lại nhiều lần cũng không nản chí, gượng dậy và cố gắng đến cùng.

 

Điểm tiện ích của trang web đó là cung cấp giá vé từng ngày trong tháng giúp bạn tiện lợi so sánh xem khởi hành ngày nào thì có giá tốt nhất từ đó lên kế hoạch cho chuyến đi của mình.

 


 

 



Job-Hunting Interview Vol.1 技術のわかるマネージャーになりたい!(Vietnamese)

【留学生必見】インターンシップとは何か?(Vietnamese)